Vốn đăng ký đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng kỷ lục. Có thể vượt ngưỡng 40 tỷ USD trong năm nay.
Theo báo cáo của Công ty Ernst & Young và JETRO khảo sát 209 nhà lãnh đạo các tập đoàn lớn đang kinh doanh ở Châu Á về việc phát triển kinh doanh, tính trên lĩnh vực sản xuất, Việt Nam hấp dẫn thứ 3 Châu Á với 5% số phiếu lựa chọn, sau Trung Quốc (52%), Ấn Độ (11%).
Trong khi đó, các nền kinh tế lớn khác trong khu vực như Đài Loan, Malaysia, Thái Lan chỉ giành được 1% số phiếu lựa chọn
Theo Ernst & Young, nếu tính số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện trên thực tế vào năm 2007 so với kết quả cuộc khảo sát, có sự hoán đổi vị trí. Việt Nam hấp dẫn thứ 3 châu Á khi thu hút 260 dự án (gần 9%) năm 2007.
Về sức hấp dẫn trên thực tế, Trung Quốc vẫn đứng đầu với 1.171 dự án (chiếm 38%), Ấn Độ đứng thứ 2 với 676 dự án (chiếm 22%). Tuy nhiên, Nhật Bản lùi xuống vị trí thứ 5 với 166 dự án, chỉ chiếm 5%.
Ông Phan Hữu Thắng - Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài cho biết: Các nhà đầu tư nước ngoài đặt khá nhiều kỳ vọng về kinh tế Việt Nam ở tầm dài hạn. Với một loạt các dự án đang trong giai đoạn thương thảo, con số 40 tỷ USD dự báo đang dần thành hiện thực.
Các nhà đầu tư nước ngoài dường như muốn đầu tư ngay từ bây giờ để đón đầu nhu cầu tăng trưởng mạnh của nền kinh tế Việt Nam sau khi vượt qua giai đoạn khó khăn hiện tại.
Cho dù những khó khăn hiện thời của nền kinh tế ảnh hưởng lớn đến việc giải ngân nguồn vốn này, song lượng vốn thực hiện 6 tháng đầu năm vẫn đạt 5 tỷ USD, tăng 37,6% so với cùng kỳ năm ngoái.
FDI từ tháng 1 đến tháng 06/2008 theo các lĩnh vực chính
Lĩnh vực | Số Dự án | Vốn đăng ký (triệu USD) | Vốn điều lệ (triệu USD) |
1. Công nghiệp | 298 | 17.152,82 | 4.499,05 |
Dầu khí | 4 | 6.789,50 | 789,50 |
Công nghiệp nhẹ | 127 | 1.313,78 | 440,64 |
Công nghiệp nặng | 113 | 8.620,98 | 3.057,47 |
Công nghiệp thực phẩm | 21 | 240,41 | 134,83 |
Xây dựng | 33 | 188,15 | 76,62 |
2.Nông nghiệp và Lâm nghiệp | 25 | 4.167,08 | 2100,96 |
3. Dịch Vụ | 155 | 13.626,81 | 4.109,92 |
Bưu chính viễn thông | 5 | 36,08 | 8,86 |
Khách sạn du lịch | 18 | 3.915,33 | 945,16 |
Tài chính ngân hàng |
|
|
|
Văn hoá, Giáo dục | 7 | 1,98 | 1,98 |
Khu đô thị mới | 5 | 163,58 | 39,67 |
Văn phòng và căn hộ | 2 | 1.268,75 |
|
KCN, Cơ sở hạ tầng | 16 | 7.975,87 | 1.723,96 |
Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu tư






